Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu gồm những gì, chi phí bao nhiêu? Giải đáp chi tiết!

Tư vấn - 6 ngày trước

Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu là vấn đề liên quan đến pháp lý được nhiều người quan tâm hiện nay. Vậy, khi cấp sổ đỏ, sổ hồng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, người dân cần chuẩn bị những hồ sơ gì, chi phí bao nhiêu và nộp cho đơn vị nào? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết!

1. Những đất nào được cấp sổ đỏ lần đầu

Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu cần đảm bảo các điều kiện theo quy định của nhà nước, pháp luật. Điều 20 Nghị định 45/2014/NĐ-Cp về tiền sử dụng đất quy định: 

Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi phạm pháp luật đất đai.

thu-tuc-cap-so-do
Thủ tục cấp sổ đỏ cần tuân thủ các quy định của pháp luật

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (công nhận quyền sử dụng đất) cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định này và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 101 của Luật Đất đai, Điều 23 của Nghị định này được thực hiện theo quy định như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất lần đầu đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật đất đai 2013 (sau đây gọi là hạn mức công nhận đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;

dat-xay-dung-san-xuat
Thời hạn sử dụng đất xây dựng sản xuất ổn định lâu dài

c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm a Khoản này; phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhận theo quy định tại Điểm b Khoản này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

dat-nong-nghiep
Đất nông nghiệp được công nhận là đất ở khi đáp ứng các điều kiện về diện tích

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này;

d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này....

>>> XEM THÊM: Tránh bẫy "câu chữ" trong hợp đồng mua bán nhà đất

2. Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Theo như quy định trong Điều 101 Luật đất đai 2013 trường hợp có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm: 

"Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

dat-nen
Đất không có tranh chấp, chứng minh được tính sở hữu được cấp giấy chứng nhận

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu gồm những gì?

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các bước:

+ Bước 1: Bạn nộp hồ sơ đến UBND cấp tỉnh, Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu);

b) Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân.

c) Bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất (trong trường hợp gia đình bạn có thể nộp theo 2 tờ phiếu thu để làm căn cứ chứng minh nguồn gốc đất).

d) Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại bản Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu).

đ) Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có).

g) Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có).

ho-so-giay-to
Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định pháp luật

+ Bước 2: Nhận thông báo từ cơ quan nhà nước về thu tiền sử dụng đất

+ Bước 3: Nộp tiền sử dụng đất

4. Lệ phí cấp sổ đỏ lần đầu là bao nhiêu?

Lệ phí được quy định tại điều 4 nghị định 45/2014/NĐ-CP và Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều luật đất đai như sau:

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo công thức sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = Giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất x Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất - Tiền sử dụng đất được giảm theo quy định tại Điều 12 Nghị định này (nếu có) - Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có).

le-phi-nha-dat
Lệ phí cấp sổ đỏ cần căn cứ theo các quy định pháp luật

5. Hợp đồng mua nhà viết tay có thể cấp sổ đỏ không?

Nếu dùng hợp đồng mua nhà viết tay có đáp ứng thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu để được cấp sổ đỏ không? Theo quy định của pháp luật thì hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất kí kết trước ngày 1/7/2007 ( thời điểm luật công chứng chưa có hiệu lực) thì không phải công chứng, chứng thực. Nhưng nếu là hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất kí kết sau ngày 1/7/2007 thì phải được lập bằng văn bản, có công chứng, chứng thực. Cho nên để đảm bảo không có tranh chấp sau này xảy ra, người mua nên yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với căn nhà của bạn. Thủ tục để được cấp giấy chứng nhận bao gồm:

Căn cứ Điều 70 Luật đất đai 2013; Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Người mua cần phải chuẩn bị:

- Một bộ hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK).

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đất đai (đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

+ Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB).

+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời gian thực hiện: Không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian niêm yết công khai của UBND cấp xã (15 ngày).

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng Tài nguyên và môi trường của UBND cấp huyện.

- Phí, lệ phí:

+ Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất: 25.000đồng/giấy.

+ Trường hợp có tài sản gắn liền với đất: 100.000đồng/giấy.

Thứ hai, người mua có quyền đăng kí hộ khẩu tại căn nhà đã mua căn cứ theo Điều 3 Luật Cư trú: "Công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Công dân có đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú, tạm trú."

Bài viết trên đã giải đáp thắc mắc thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu gồm những gì, cần lưu ý những gì. Hy vọng những thông tin này hữu ích với người mua đất! Đừng quên tìm đọc thêm các bài viết về tư vấn bất động sản mới nhất để có kinh nghiệm mua bán nhà đất, hiểu rõ các thủ tục pháp lý.

>>> XEM THÊM: 

Quy định tách thửa mới nhất năm 2020 cần biết

N.Phương (Tổng hợp)

Theo Homedy Blog Tư vấn

BẠN CÓ BẤT ĐỘNG SẢN
CẦN BÁN HOẶC CHO THUÊ?

Hãy để Homedy giúp bất động sản của bạn tiếp cận tới hàng triệu khách hàng tiềm năng

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Vietcombank là ngân hàng gì? Lãi suất vay mua nhà Vietcombank

Vietcombank là ngân hàng gì? Rất nhiều người đang quan tâm về sản phẩm vay vốn mua nhà và lãi suất vay mua nhà ngân hàng Vietcombank hiện nay. Cùng tìm hiểu ngay dưới đây.

5 ngày trước

KPBT là gì? Tại sao cần nộp KPBT và ai là người quản lý phí này

KPBT là từ viết tắt của cụm kinh phí bảo trì. Thuật ngữ này thường được dùng trong sở hữu nhà chung cư với mức tiền là 2% giá bán căn hộ. Cư dân có nghĩa vụ đóng phí này để bảo trì diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung của tòa nhà.

5 ngày trước

Vay mua nhà trả góp: Tín chấp hay thế chấp có lợi hơn?

Vay mua nhà trả góp ngân hàng theo hình thức thế chấp hay tín chấp sẽ có lợi hơn. Cùng Homedy.com tìm hiểu chi tiết về 2 sản phẩm vay vốn này.

5 ngày trước

BẠN CÓ BẤT ĐỘNG SẢN
CẦN BÁN HOẶC CHO THUÊ?

Hãy để Homedy giúp bất động sản của bạn tiếp cận tới hàng triệu khách hàng tiềm năng

NHANH CHÓNG

HIỆU QUẢ

TIẾT KIỆM

Nhận thông tin nhà đất miễn phí
Chat trực tuyến
Danh sách tin nhắn