MỞ ỨNG DỤNG
HOMEDY

Thuế giá trị gia tăng trong kinh doanh bất động sản là gì? Cách tính phí GTGT trong bất động sản?

Thị trường - 1 tháng trước

Thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản được tính như thế nào, quy định mức phí này ra sao? Cùng Homedy tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

1. Đối với xây dựng, lắp đặt

a) Trường hợp có bao thầu nguyên vật liệu: giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT.

b) Trường hợp không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị: giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị chưa có thuế GTGT.

c) Trường hợp thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao: giá tính theo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT.

thue-gia-tri-gia-tang-trong-bat-dong-san
Thuế giá trị gia tăng trong kinh doanh bất động sản

2. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.

a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:

* Đất được trừ để tính thuế GTGT:

Là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế GTGT.

– Khi Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật.

– Khi đấu giá quyền sử dụng đất của Nhà nước, giá đất được trừ là giá đất trúng đấu giá.

– Khi thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật.

– Nếu giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng: thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng.

– Nếu không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng: thì giá đất được trừ là giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.

–  Nếu cơ sở kinh doanh bất động sản thực hiện theo hình thức xây dựng – chuyển giao (BT) thanh toán bằng giá trị quyền sử dụng đất:

+ Giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng: là giá tại thời điểm ký hợp đồng BT theo quy định của pháp luật;

+ Nếu tại thời điểm ký hợp đồng BT chưa xác định được giá: thì giá đất được trừ là giá để thanh toán công trình do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

– Nếu doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của người dân theo hợp đồng chuyển nhượng, sau đó được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang thành đất ở để xây dựng chung cư, nhà ở, để bán,…:

Giá đất được trừ là giá đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng từ người dân và các chi phí khác bao gồm: khoản tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, thuế thu nhập cá nhân nộp thay người dân có đất chuyển nhượng

– Khi xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư để bán: thì giá đất được trừ tính cho 1m2 nhà để bán được xác định bằng giá đất được trừ theo quy định nêu trên chia (:) số m2 sàn xây dựng không bao gồm diện tích dùng chung như hành lang, cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng dưới mặt đất.

b) Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê:

Giá tính thuế là số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trừ (-) giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.

Khoản 4, khoản 5 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC: có quy định thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
“- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.

– Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”

Khoản 16 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC: có quy định về thuế suất 5% như sau:
“16. Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở. Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.”

N.Phương (Tổng hợp)

Theo Homedy Blog Thị trường

Nhận thông tin nhà đất miễn phí

Tin xem nhiều nhất

0 bình luận
Bình luận của đã được gửi thành công, vui lòng chờ xử lý. Gửi
Sonnv (Thay đổi)

Tin nổi bật

Chat trực tuyến
Danh sách tin nhắn