Luật thừa kế đất đai mới nhất 2020

Luật bất động sản - 1 tuần trước

Luật thừa kế đất đai năm 2020 căn cứ theo Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP cùng những thay đổi bổ sung, quy định rõ ràng giữa thừa kế có di chúc và thừa kế không có di chúc.

1. Quy định luật thừa kế đất đai có di chúc

Để di chúc thừa kế đất đai hợp pháp. Dưới đây là những thông tin điều kiện chi tiết về di chúc hợp pháp, điều kiện của người có quyền thừa kế đất đai… theo luật chia tài sản đất đai mới nhất 2020 căn cứ Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP mà các bạn có thể tham khảo.

Điều 630. Di chúc hợp pháp trong luật thừa kế đất đai mới nhất cần đủ các điều kiện sau:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép.

- Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội, hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

- Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 

- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật dân sự.

- Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

Như vậy, theo luật bất động sản, di chúc miệng vẫn có tính pháp lý nếu như người di chúc miệng có mặt người làm chứng, di chúc được ghi chép lại và có sự chứng nhận của người làm chứng.

di-chuc-dat-dai
Di chúc có hợp pháp khi người lập di chúc minh mẫn

2. Quy định luật thừa kế đất đai không có di chúc

Những trường hợp phân chia quyền thừa kế đất đai không có di chúc, di sản thừa kế sẻ được phân chia theo quy định của pháp luật

2.1. Chia thừa kế đất đai theo quy định pháp luật

Điều kiện áp dụng:

- Không có di chúc để lại;

- Di chúc để lại không hợp pháp;

- Những người thừa kế theo di chúc để lại chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người đã lập di chúc; tổ chức, cơ quan kế thừa không còn vào thời điểm mở kế thừa;

- Những người được chỉ định là người thừa kế theo di chúc từ chối quyền nhận thừa kế di sản hoặc người không có quyền hưởng di sản.

Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau:

- Phần di sản còn lại không được định đoạt trong di chúc;

- Phần di sản sản không có hiệu lực pháp luật được để lại trong di chúc;

- Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ từ chối nhận di sản, không có quyền hưởng di sản theo pháp luật, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập ra di chúc, liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Theo điều 676 Bộ luật dân sự quy định các hàng thừa kế:

Điều 651. Điều kiện của người thừa kế theo luật thừa kế tài sản đất đai

- Hàng thừa kế được quy định theo thứ tự sau, tham khảo luật đất đai mới nhất:

Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
- Những người có quyền thừa kế trong luật đất đai cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

- Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo luật thừa kế đất đai năm 2020 khi chồng chết, vợ cùng cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết sẽ là hàng thừa kế thứ nhất. Tiếp đó, hàng thừa kế theo luật đất đai thứ 2 là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết và hàng thừa kế thứ 3 theo luật thừa kế đất đai nhà cửa là cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết.

luật thừa kế đất đai
Phân chia tài sản đất đai cần căn cứ theo quy định pháp luật

Điều 656. Quy định về họp mặt những người thừa kế trong pháp luật thừa kế về đất đai mới nhất

Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thoả thuận những việc sau đây:

- Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

- Cách thức phân chia di sản.

- Mọi thoả thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Theo luật thừa kế đất đai năm 2020, trong thời hạn 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế, và có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế, hoặc sau khi kết thúc thời hạn 10 năm mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về hàng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế.

Luật thừa kế đất đai năm 2020 căn cứ theo những quy định nhà đất, khi có tranh chấp và yêu cầu Toà án giải quyết thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế, mà áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết và cần phân biệt như sau:

– Trường hợp có di chúc mà các đồng thừa kế không có tranh chấp và thoả thuận việc chia tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo di chúc.

– Trường hợp không có di chúc mà các đồng thừa kế thảo thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo thoả thuận của họ.

– Trường hợp không có di chúc và các đồng thừa kế không có thoả thuận về phần mỗi người được hưởng khi có nhu cầu chia tài sản, thì việc chia tài sản chung đó được thực hiện theo quy định của pháp luật về chia tài sản chung.

– Trường hợp người chết để lại di sản cho các thừa kế nhưng các thừa kế không trực tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người khác chiếm hữu bất hợp pháp hoặc thuê, mượn, quản lý theo uỷ quyền… thì các thừa kế có quyền khởi kiện người khác đó để đòi lại di sản.

2.2. Chia thừa kế đất đai theo di chúc

Bạn là người đứng tên thừa kế di sản trong di chúc để lại, để không xảy ra bất kỳ tranh chấp nào về sau cần phải làm hồ sơ thủ tục khai nhận tài sản. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế là đất đai gồm có:

+ Bản sơ yếu lý lịch của người nhận di sản thừa kế;

+ CMND/hộ chiếu, sổ hộ khẩu của người nhận di sản và người để lại di sản;

+ Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền trong trường hợp thực hiện giao dịch qua người đại diện;

+ Giấy chứng tử của người để lại di sản;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất đứng tên người để lại di sản;

+ Bản di chúc gốc hợp pháp.

Trên đây là một số thông tin chi tiết về luật thừa kế đất đai mới nhất 2020. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với bạn!

>> Có thể bạn quan tâm:

Pháp luật quy định như thế nào về việc phân chia nhà, đất khi ly hôn?

Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất cập nhật mới nhất 2020

N. Phương (Tổng hợp)

Theo Homedy Blog Hướng dẫn mua nhà

Nhận thông tin nhà đất miễn phí

Tin xem nhiều nhất

0 bình luận
Bình luận của đã được gửi thành công, vui lòng chờ xử lý. Gửi
Sonnv (Thay đổi)

Tin nổi bật

Chat trực tuyến
Danh sách tin nhắn